Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PHAN_DANG_BAI_TAP_HOA_8_001.flv BIA_SACH_PHAN_DANG_HOA_HOC_LOP_8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 24. Tính chất của oxi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị ngọc thảo
    Ngày gửi: 20h:28' 22-03-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 373
    Số lượt thích: 0 người
    Môn hóa học 8
    Bài 24 tiết 37: tính chất của oxi
    ------------???------------
    Những hình ảnh sau đều liên quan đến chất nào?
    Thợ lặn
    Bệnh nhân cấp cứu
    Tên lửa
    Bếp gaz cháy
    Chương 4: Oxi – Không khí
    - Oxi có tính chất gì? Oxi có vai trò như thế
    nào trong cuộc sống?
    - Sự oxi hóa, sự cháy là gì?
    - Phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy là gì?
    - Điều chế oxi như thế nào?
    - Không khí có thành phần như thế nào?
    Tính chất của oxi
    Bài 24, Tiết 37
    Hãy cho biết:
    - Kí hiệu hoá học của nguyên tố oxi
    - Công thức hoá học của đơn chất oxi (khí oxi)
    - Nguyên tử khối
    - Phân tử khối
    : O
    : O2
    : 16
    : 32
    Sơ đồ tỉ lệ (%) về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ trái đất
    Sắt 4,7 %
    Nhôm 7,5%
    Các nguyên tố còn lại 12,6%
    - Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4 % khối lượng vỏ trái đất).
    Nhận xét tỉ lệ % về thành phần khối lượng của nguyên tố Oxi trong vỏ trái đất?
    Oxi tồn tại ở dạng nào?
    - Oxi tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
    Các em còn biết thêm gì về oxi ?
    Các em còn biết thêm gì về oxi ?
    1. Quan sát
    a. Hãy nhận xét màu sắc của khí oxi?
    b. Mở nút lọ đựng khí oxi. Đưa lọ lên gần mũi và dùng tay phẩy nhẹ khí oxi vào mũi. Nhận xét mùi của khí oxi?
    b. Khí oxi không mùi
    Khí oxi
    a. Khí oxi không màu
    I. Tính chất vật lý
    2. Trả lời câu hỏi:
    a. 1 lít nước ở 20oc hòa tan được 31 ml khí oxi. Có
    chất khí (thí dụ amoniac) tan được 700 lít trong một lít nước...Vậy oxi là chất tan nhiều hay tan ít trong nước?
    Khí oxi tan rất ít trong nước
    b. Khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? (cho
    biết tỉ khối của oxi so với không khí là 32/29).
    Khí oxi nặng hơn không khí
    3. Kết luận:
    Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan
    trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hóa lỏng ở
    - 1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt
    Oxi lỏng
    Quan sát ống
    nghiệm đựng
    khí oxi lỏng
    ở hình bên
    và nhận xét
    màu sắc.
    Oxi lỏng màu xanh nhạt
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
    1. Tác dụng với phi kim:
    a) Với lưu huỳnh:
    Đọc thí nghiệm và quan sát hình vẽ 4.1 (SGK-82) cho biết:
    + Dụng cụ, hoá chất cần dùng?
    + Cách tiến hành thí nghiệm?
    Hình 4.1: Lưu huỳnh cháy trong khí oxi
    - Dụng cụ, hoá chất:
    + Lọ thuỷ tinh đựng khí oxi.
    + Đèn cồn, diêm.
    + Muỗng sắt.
    + Bột lưu huỳnh.
    Cách tiến hành:
    + Đưa muỗng sắt có chứa một lượng nhỏ bột lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn. Nhận xét hiện tượng.
    + Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
    + So sánh các hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong oxi và lưu huỳnh cháy trong không khí.
    Tiến hành thí nghiệm: Lưu huỳnh cháy trong Oxi



    Hãy cho biết:
    + Tên các chất tham gia phản ứng?

    + Tên sản phẩm?
    + Điều kiện của phản ứng
    - Viết PTHH của phản ứng?
    Lưu huỳnh (S) và oxi (O2)
    khí sunfuzơ (SO2)
    : Nhiệt độ
    S(r) + O2 (k)
    SO2 (k)
    t0
    b) Với photpho:
    Đọc thí nghiệm và quan sát hình vẽ 4.2 (SGK-82) cho biết:
    + Dụng cụ, hoá chất cần dùng?
    + Cách tiến hành thí nghiệm?
    Hình 4.2: Photpho cháy trong khí oxi
    P2O5
    - Dụng cụ, hoá chất:
    + Lọ thuỷ tinh đựng khí oxi.
    + Đèn cồn, diêm.
    + Muỗng sắt.
    + Bột photpho.
    Cách tiến hành:
    + Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ photpho đỏ, đưa muỗng sắt có chứa photpho vào lọ chứa khí oxi . Có dấu hiệu của phản ứng hoá học không?
    + Đưa muỗng sắt có chứa một lượng nhỏ bột photpho vào ngọn lửa đèn cồn. Nhận xét hiện tượng.
    + Sau đó đưa photpho đang cháy vào lọ có chứa khí oxi.
    + So sánh các hiện tượng: Photpho cháy trong oxi và trong không khí.Nhận xét chất tạo thành ở trong lọ và thành lọ?
    Tiến hành thí nghiệm: Photpho cháy trong Oxi



    Hãy cho biết:
    + Tên các chất tham gia phản ứng?

    + Tên sản phẩm?
    + Điều kiện của phản ứng
    - Viết PTHH của phản ứng?
    Photpho (P) và oxi (O2)
    điphotpho pentaoxit (P2O5)
    : nhiệt độ
    4 P(r) + 5 O2 (k)
    2 P2O5 (r)
    t0
    Qua hai thí nghiệm , em có nhận xét gì về khả năng phản ứng của oxi với phi kim ?
    Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim.
    Oxi
    - Là chất khí
    - Không màu, không mùi
    - Nặng hơn không khí
    - Ít tan trong nước
    - Oxi lỏng có màu xanh nhạt
    - Hóa lỏng ở -1830C
    Tác dụng với
    phi kim
    Tính chất vật lí
    Tính chất hóa học
    - Oxi còn có thể tác dụng với một số phi kim khác như cacbon, hiđro. Các em hãy viết PTHH?
    - Qua 4 PTHH: oxi tác dụng với S, P, C, H2 tạo thành các hợp chất. Hãy cho biết hóa trị của oxi trong các hợp chất đó?
    Trong các hợp chất SO2, P2O5, CO2, H2O, oxi đều có hóa trị II
    Câu 1:
    Giải thích tại sao:
    a) Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?
    Trả lời:
    Con dế mèn sẽ chết vì thiếu khí oxi. Khí oxi
    duy trì sự sống.
    Câu 2:
    Giải thích tại sao:
    b) Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng?
    Trả lời:
    Phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá để oxi tan thêm vào nước cung cấp thêm oxi cho cá.

    Bài tập 4 SGK – tr 84: Đốt cháy 12,4 g photpho trong bình chứa 17 g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, trắng).
    Photpho hay khí oxi, chất nào dư và số mol chất dư là bao nhiêu?
    b. Chất nào được tạo thành, khối lượng là bao nhiêu?
    Hướng dẫn
    a.Theo bài ra ta có:


    PTHH:
    4 mol 5 mol 2 mol
    0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol


    n dư = 0,53125 – 0,5 = 0,03125 (mol)

    Chất tạo thành là P2O5
    Theo phương trình: n = 0,2 mol
    => m = n.M = 0,2. 142 = 28,4 (g)



    m
    M
    12,4
    31
    17
    32
    4 P + 5O2 2P2O5
    to
    nP = = = 0,4 (mol); n = = 0,53125 (mol)
    O2
    O2
    P2O5
    P2O5
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    Học kĩ nội dung bài
    Làm các bài tập 5 SGK - tr 84, 24.8 SBT vào vở bài tập.
    Xem trước phần tiếp theo của bài.
     
    Gửi ý kiến