Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PHAN_DANG_BAI_TAP_HOA_8_001.flv BIA_SACH_PHAN_DANG_HOA_HOC_LOP_8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Bài thực hành 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: huỳnh thiên tài
    Ngày gửi: 19h:13' 02-11-2016
    Dung lượng: 223.0 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người
    HOÁ HỌC 8
    Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
    Kiểm tra bài cũ
    HS1: Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
    HS2: Làm bài tập 5.sgk.tr51.
    Đáp án: 1. - Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ta dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng. - Những tính chất khác dễ nhận biết là: + Trạng thái ( ví dụ: Tạo ra chất rắn không tan, tạo ra chất khí…) + Tính tan + Màu sắc
    2. Bài tập 5.sgk.51 - Dấu hiệu: Sủi bọt ở vỏ trứng (xuất hiện chất khí). - PT chữ: Axit clohiđric + canxi cacbonat -> canxi clorua + nước + cacbon đioxit
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    I. MỤC TIÊU:
    - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học.
    - Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra.
    - Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ và hóa chất trong phòng thí nghiệm

    II. CHU?N B?:
    - Giỏo viờn:
    + D?ng c?: .Giỏ ?ng nghi?m(1) + Húa ch?t : . Thu?c tớm( kali pemanganat)
    . ?ng nghi?m(6) . Dung d?ch natri cacbonat
    . Dốn c?n(1) . Dung d?ch canxi hidroxit
    . K?p g?(1) ( nu?c vụi trong)
    . C?c th?y tinh(2) . Nu?c
    . ?ng hỳt(1)
    . Dua th?y tinh(1)
    . B?t l?a
    - H?c sinh: tu?ng trỡnh th?c hnh
    III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
    IV. TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH:
    b) Hiện tượng xảy ra:
    + Ống 1:..................................................
    ..................................................................
    + Ống 2:....................................................
    ................................................................
    c)Giải thích:
    + Ống 1: Thuộc hiện tượng.......................
    Vì:...........................................................
    +Ống 2: Thuộc hiện tượng.....................
    Vì: ........................................................
    ................................................................. ................................................................
    Thuốc tím tan hết tạo thành dung dịch đồng nhất có màu tím
    Tàn đóm đỏ bùng cháy; Hoà vào nước chất rắn còn lại 1 phần không tan hết
    Vật lí
    Không có sự biến đổi về chất
    Hoá học
    Có chất mới sinh ra (khí oxi làm cho tàn đóm bùng cháy, chất không tan hết là mangan đioxit)
    III. TI?N HNH TH NGHI?M:
    1. Thí nghiệm 1:
    Hòa tan và nung nóng kali pemanganat (thuốc tím)
    a. Cách tiến hành thí nghiệm:
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    - Ống 1: Cho nước vào ống nghiệm1, lắc cho tan. - Ống 2: Kẹp ống nghiệm 2 và đun nóng. Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống vuốt nhọn, khi thấy tàn đóm đỏ không bùng cháy nữa thì ngừng đun, để nguội ống nghiệm. Thêm nước vào, lắc nhẹ,quan sát, nhận xét hiện tượng.
    Phiếu học tập
    b. Hiện tượng xảy ra:
    + Ống 2: Tàn đóm đỏ bùng cháy, hoà vào nước chất rắn còn lại 1 phần không tan hết
    c.Giải thích:
    +Ống 2: Thuộc hiện tượng hóa học
    Vì: Có chất mới sinh ra (khí oxi làm cho tàn đóm bùng cháy, chất không tan hết là manganđioxit)
    PT:
    Kali pemanganat kali manganat + manganđioxit + oxi
    to
    III. TI?N HNH TH NGHI?M:
    1. Thí nghiệm 1:
    Hòa tan và nung nóng kali pemanganat (thuốc tím)
    a. Cách tiến hành thí nghiệm:
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    Khi nung kali pemanganat thì sản phẩm sinh ra là kali manganat, mangan đioxit và khí oxi
    a) Cách tiến hành:
    - Thổi hơi thở (có khí cacbonic) vào các ống nghiệm:
    + Ống 1 đựng nước
    + Ống 2 nước vôi trong( canxi hiđroxit). Quan sát nhận xét hiện tượng.
    - Nhỏ từ từ Na2CO3 vào các ống nghiệm: +Ống 3 đựng nước
    +Ống 4 đựng nước vôi trong ( canxi hiđroxit).
    a. Cách tiến hành:
    - Thổi hơi thở (có CO2):
    + Ống 1: .................................................
    + Ống 2: .................................................. . ...................................................
    - Nhỏ Na2CO3:
    + Ống 3:.................................................
    + Ống 4:...................................................
    c) Giải thích:
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    Không có hiện tượng gì.
    Nước vôi trong vẩn đục ( kết tủa trắng)
    Không có hiện tượng gì.
    Xuất hiện kết tủa trắng.
    b. Hiện tượng:
    + Ống 1,3: Không có PƯHH xảy ra.
    + Ống 2,4: Đã xảy ra PƯHH vì xuất hiện chất mới không tan trong nước.
    1.Thí nghiệm 1:
    Hòa tan và nung nóng kali pemanganat
    2.Thí nghiệm 2:
    Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit (nước vôi trong)
    III. TI?N HNH TH NGHI?M:
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    a. Cách tiến hành:
    - Thổi hơi thở(có CO2):
    + Ống 2: .................................................. . ...................................................
    - Nhỏ Na2CO3:
    + Ống 4:...................................................
    c) Giải thích:
    ………………………………………………………………………………………………
    Nước vôi trong vẩn đục ( kết tủa trắng)
    Xuất hiện kết tủa trắng.
    b. Hiện tượng:
    + Ống 2,4: Đã xảy ra PƯHH vì xuất hiện chất mới không tan trong nước.
    1.Thí nghiệm 1:
    Hòa tan và nung nóng kali pemanganat
    2.Thí nghiệm 2:
    Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit (nước vôi trong)
    III. TI?N HNH TH NGHI?M:
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    Biết các phản ứng xảy ra : - Ống 2: Cacbonic trong hơi thở đã tác dụng với canxi hiđroxit tạo thành canxi cacbonat và nước - Ống 4: Natri cacbonat tác dụng với canxi hiđroxit tạo thành canxi cacbonat và natri hiđroxit.
    - PT chữ:
    Canxihiđoxit + Cacbonđioxit -> Canxicacbonat + Nước
    Canxihiđoxit + Natricacbonnat -> Canxicacbonat + Natrihiđroxit
    -Trong bài thực hành hôm nay ta có sử dung một số hóa chất và trong đó có chất Ca(OH)2. từ CaO +H2O.Chất này được ứng dụng trong xây dựng và được dùng để khử phèn, khử chua,diệt khuẩn trong trồng trọt, chăn nuôi…Nhưng bên cạnh đó nếu chúng ta sử dụng trong xây dựng bỏ bừa bãi với số lượng nhiều dẫn đến chết cây trồng, do khi CaO tiếp xúc với nước để tạo ra Ca(OH)2 tỏa nhiều nhiệt.
    -Chúng ta lưu ý cách sử dụng hóa chất nói trên
    Tiết 20: BÀI THỰC HÀNH 3:
    Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học.
    III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
    1. Thí nghiệm 1:
    Hòa tan và nung nóng kali pemanganat
    2. Thí nghiệm 2
    Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit
    3. Kết luận: Dấu hiệu để nhận biết có PƯHH xảy ra.
    IV. VIẾT TƯỜNG TRÌNH:
    I. MỤC TIÊU:
    II. CHUẨN BỊ:
    TRƯỜNG THCS PHẠM ĐÔN LỄ BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH - BÀI THỰC HÀNH 3:
    Họ và tên:.............................................. Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học
    Lớp:.................. Nhóm:...............

    Điểm thực hành: Điểm tường trình: Tổng điểm
    Tên TN
    Cách tiến hành
    Hiện tượng
    Giải thích - PT
    Kết luận
    1. Thí nghiệm 1:
    Hoà tan và nung nóng kali pemanganat
    2. Thí nghiệm 2:
    Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit.
    Dặn dò:
    Về nhà hoàn thành bảng tường trình tiết sau nộp chấm lấy điểm kiểm tra 15 phút.
    Đọc trước nội dung bài ĐLBTKL.
     
    Gửi ý kiến