Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    PHAN_DANG_BAI_TAP_HOA_8_001.flv BIA_SACH_PHAN_DANG_HOA_HOC_LOP_8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23. Bài luyện tập 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Mỹ Hạnh
    Ngày gửi: 05h:36' 27-04-2016
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 427
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý thầy cô
    về dự giờ hóa học lớp 8
    Câu 2: Em hãy nêu khái niệm thể tích mol của chất khí? Thể tích của 1 mol các chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?


    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1: Em hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất?
    Vận dụng: Tính khối lượng của 0,1 mol CO2
    Vận dụng: Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của: 0,5 mol khí H2
    CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
    a. Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
    - 0,25 mol khí Cl2
    - Hỗn hợp khí gồm 0,125 mol CO và 0,5 mol CH4
    b. Tính số mol của 11,2 lít khí A (ở đktc)
    Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của 0,25 mol khí Cl2 là:
    VCl2 = n . 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 (lít)

    Thể tích của hỗn hợp khí là:
    V hh = (n CO + nCH4 ) . 22,4
    = (0,125 + 0,5) . 22,4 = 14 (lít)
    b. Số mol của 11,2 lít khí A ở đktc là:

    Tính thể tích và số phân tử của 100 g khí oxi ở 20oC và 1 atm. Biết rằng thể tích mol khí ở những điều kiện này là 24 lít.
    Tính thể tích và số phân tử của 100 g khí oxi ở 20oC và 1 atm. Biết rằng thể tích mol khí ở những điều kiện này là 24 lít.
    - Để tính được thể tích và số phân tử ta phải đi tìm số mol của chất.
    - Để tìm được số mol ta dựa vào khối lượng chất là 100 g



    NO2 = nO2 . 24
    Hãy điền số thích hợp vào ô trống của bảng sau:
    m = n.M
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 1: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích
    bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
    Chúng có cùng số mol chất
    A
    Chúng có cùng khối lượng
    B
    Chúng có cùng số phân tử
    C
    Không thể kết luận được điều gì cả
    D
    Chúng có cùng số mol chất
    Những Kết luận nào đúng?
    Chúng có cùng số phân tử
    Sai!
    Đúng!
    Đúng!
    Sai!
    Câu 2: Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
    Những Kết luận nào đúng?
    Nhiệt độ của chất khí
    A
    Khối lượng mol của chất khí
    B
    Bản chất của chất khí
    C
    Áp suất của chất khí
    D
    Đúng!
    Sai!
    Đúng!
    Sai!
    Nhiệt độ của chất khí
    Áp suất của chất khí
    Câu 3. Thể tích của 3,2g O2 (ở đktc) là:
    2,24 lít
    A
    22,4 lít
    B
    2,4 lít
    C
    0,1 lít
    D
    Số mol của 3,2g O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
    n = m : M = 3,2 : 32 = 0,1 mol
    Thể tích của 3,2g O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
    V = n x 22,4 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (lít)
    Câu 4. Thể tích của 0,2 mol Al ở đktc là:
    44,8 lít
    A
    5,4 gam
    B
    4,48 lít
    C
    Cả A, B, C đều sai
    D
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓